Cung phi khác sinh mệnh thế nào
Sinh mệnh (nạp âm ngũ hành) lấy từ can chi năm sinh, hai năm liền nhau chung một nạp âm, không phân biệt nam nữ — dùng để chọn màu sắc, vật dụng, xem tương sinh tương khắc. Cung phi (quái mệnh Bát trạch) tính từ năm sinh và giới tính: cùng năm nhưng nam nữ khác cung. Chỉ cung phi được dùng để xem hướng nhà, cửa chính, bếp, đầu giường, bàn thờ. Khảm, Ly, Chấn, Tốn thuộc Đông tứ mệnh; Càn, Khôn, Cấn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh.
Cách tính cung phi
Cộng hai chữ số cuối của năm sinh rồi rút gọn còn một chữ số (ví dụ 1990: 9 + 0 = 9). Sinh 1900–1999: nam lấy 10 trừ số đó, nữ lấy số đó cộng 5. Sinh từ 2000: nam lấy 9 trừ, nữ cộng 6. Kết quả lớn hơn 9 thì rút gọn tiếp. Quái số 5 nằm ở trung cung nên “ký cung”: nam ký Khôn, nữ ký Cấn.
Năm sinh tính theo năm phong thủy: phần lớn sách lấy mốc Lập xuân (khoảng 4/2 dương lịch), nhiều nơi ở Việt Nam lấy Tết. Người sinh cuối tháng 1, đầu tháng 2 nên nhập ngày sinh để công cụ cho biết hai cách có khác nhau không.
Bát du tinh
| Sao | Tốt / xấu | Ảnh hưởng | Nên dùng |
|---|---|---|---|
| Sinh khí (Tham Lang, Mộc) | Tốt | Tài lộc, danh tiếng, sức sống, thăng tiến. | Cửa chính, phòng khách, bàn làm việc của người trụ cột. |
| Thiên y (Cự Môn, Thổ) | Tốt | Sức khỏe, giấc ngủ an lành, quý nhân giúp đỡ. | Phòng ngủ chính, phòng ăn, phòng người lớn tuổi. |
| Diên niên (Vũ Khúc, Kim) | Tốt | Hòa thuận gia đạo, bền vững các mối quan hệ, tài chính ổn định. | Phòng ngủ vợ chồng, phòng sinh hoạt chung. |
| Phục vị (Phụ Bật, Mộc) | Tốt | Bình an, vững tinh thần, tập trung, thuận học hành. | Bàn thờ, bàn học, góc đọc sách, phòng thiền. |
| Họa hại (Lộc Tồn, Thổ) | Xấu | Thị phi, tranh chấp vặt, trắc trở nhỏ kéo dài. | Nhà vệ sinh, kho, chỗ đặt (tọa) bếp. |
| Ngũ quỷ (Liêm Trinh, Hỏa) | Xấu | Xáo trộn bất ngờ, hao tài, mâu thuẫn, kiện tụng. | Nhà vệ sinh, kho, chỗ đặt (tọa) bếp. |
| Lục sát (Văn Khúc, Thủy) | Xấu | Trục trặc tình cảm, quan hệ xã hội, tai tiếng. | Nhà vệ sinh, kho, chỗ đặt (tọa) bếp. |
| Tuyệt mệnh (Phá Quân, Kim) | Xấu | Hung nặng nhất: sức khỏe sa sút, tai nạn, hao tổn lớn. | Nhà vệ sinh, kho, chỗ đặt (tọa) bếp. |
Bảng tra 8 cung phi × 8 hướng
| Cung phi | Bắc | Đông Bắc | Đông | Đông Nam | Nam | Tây Nam | Tây | Tây Bắc |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khảm | Phục vị | Ngũ quỷ | Thiên y | Sinh khí | Diên niên | Tuyệt mệnh | Họa hại | Lục sát |
| Ly | Diên niên | Họa hại | Sinh khí | Thiên y | Phục vị | Lục sát | Ngũ quỷ | Tuyệt mệnh |
| Chấn | Thiên y | Lục sát | Phục vị | Diên niên | Sinh khí | Họa hại | Tuyệt mệnh | Ngũ quỷ |
| Tốn | Sinh khí | Tuyệt mệnh | Diên niên | Phục vị | Thiên y | Ngũ quỷ | Lục sát | Họa hại |
| Càn | Lục sát | Thiên y | Ngũ quỷ | Họa hại | Tuyệt mệnh | Diên niên | Sinh khí | Phục vị |
| Đoài | Họa hại | Diên niên | Tuyệt mệnh | Lục sát | Ngũ quỷ | Thiên y | Phục vị | Sinh khí |
| Khôn | Tuyệt mệnh | Sinh khí | Họa hại | Ngũ quỷ | Lục sát | Phục vị | Thiên y | Diên niên |
| Cấn | Ngũ quỷ | Phục vị | Lục sát | Tuyệt mệnh | Họa hại | Sinh khí | Diên niên | Thiên y |
Đông tứ mệnh hợp Bắc, Nam, Đông, Đông Nam; Tây tứ mệnh hợp Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây.
Xác định tâm nhà trên mặt bằng
Với mặt bằng chữ nhật, tâm nhà là giao điểm hai đường chéo; mặt bằng méo thì bù cho vuông rồi lấy tâm, hoặc lấy trọng tâm diện tích. Từ tâm chia 8 phương, mỗi phương 45°. Đặt bản vẽ theo hướng Bắc thật (đo bằng la bàn), không theo hướng tờ giấy. Tải mặt bằng vào công cụ, kéo đặt tâm và xoay hướng Bắc để thấy phòng nào rơi vào phương tốt, phương xấu.
24 sơn, chính hướng và không vong
La bàn chia 360° thành 8 quẻ, mỗi quẻ 45° gồm 3 sơn, mỗi sơn 15° (Tý ở chính Bắc 0°). Trục nhà trong khoảng ±3° quanh tâm một sơn là chính hướng; lệch 3°–4,5° là kiêm hướng (khí pha giữa hai sơn).
| Loại | Vị trí | Độ số (±1,5°) |
|---|---|---|
| Đại Không Vong | Ranh giới giữa hai quẻ | 22,5° · 67,5° · 112,5° · 157,5° · 202,5° · 247,5° · 292,5° · 337,5° |
| Tiểu Không Vong | Ranh giới giữa hai sơn trong cùng quẻ | 7,5° · 37,5° · 52,5° · 82,5° · 97,5° · 127,5° · 142,5° · 172,5° · 187,5° · 217,5° · 232,5° · 262,5° · 277,5° · 307,5° · 322,5° · 352,5° |
Đo ở ba chỗ (cửa chính, giữa nhà, hiên trước) rồi lấy trung bình; các lần đo lệch nhau quá 3° là có nhiễu từ.
Khi cửa phạm hướng xấu
| Cửa phạm | Mặt bếp quay về | Lý do (ngũ hành) | Thảm cửa |
|---|---|---|---|
| Ngũ quỷ (Hỏa) | Sinh khí | Mộc làm suy Hỏa | xanh nước biển, đen |
| Tuyệt mệnh (Kim) | Thiên y | Thổ hóa giải Kim | đỏ, hồng, tím |
| Lục sát (Thủy) | Diên niên | Kim điều hòa Thủy | vàng, nâu đất |
| Họa hại (Thổ) | Phục vị | Mộc khắc Thổ | xanh lá |
Bên cạnh đó: dồn các công năng quan trọng về phương tốt (đa cát thắng tiểu hung), làm bình phong, rèm ở sảnh để khí vào chậm lại. Gương bát quái, thạch anh, chuông gió là vật phẩm theo quan niệm, không bắt buộc.
Vợ chồng khác nhóm mệnh
Một người Đông tứ mệnh, một người Tây tứ mệnh thì không có hướng nào tốt cho cả hai. Cách phổ biến là phân lập Thái cực: cửa chính theo người trụ cột kinh tế; phòng ngủ, đầu giường theo người vợ; bàn làm việc, góc học của ai xoay theo hướng tốt của người đó; bếp dùng nguyên tắc tọa hung hướng cát.
Bát trạch là phép xem truyền thống; khi chọn hoặc sửa nhà, hãy ưu tiên ánh sáng, thông gió, an toàn và công năng sử dụng.
